Theo số liệu thống kê, xuất khẩu hạt điều 9 tháng đầu năm 2009 đạt 129.490tấn, trị giá 599.412.207 USD (tăng 6,02% về lượng nhưng giảm 12,78% về trị giá so cùng kỳ 2008).
9 tháng đầu năm, hạt điều Việt Nam đã xuất khẩu sang 24 thị trường chính; nhưng phần lớn là sang Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hà Lan; trong đó, xuất sang Hoa Kỳ đạt cao nhất, với 40.553tấn, trị giá 188.374.172USD (chiếm 31,32%về lượng và chiếm 31,43% kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước). Sau đó là các thị trường Trung Quốc chiếm 19,33% kim ngạch, Hà Lan chiếm 15,19%. Riêng xuất khẩu sang 3 thị trường này chiếm 72,63% tổng lượng xuất khẩu hạt điều của cả nước.
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều 9 tháng đầu năm sang các thị trường phần lớn là giảm so cùng kỳ năm 2008 (có tới 16 thị trường có kimngạch giảm); trong đó giảm mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Sĩ giảm 88,11%, tiếp đó là kim ngạch xuất khẩu sang Nga giảm 56,88%, Bỉ giảm 54,18%, Tây Ban Nha giảm 51,5%, Nhật Bản giảm 51,15%, Ucraina giảm 52,65%...
Chỉ có 7 thị trường có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ đó là: kim ngạch xuất sang Malaysia tăng 77,88%, Italia tăng 62,13%, Philippines tăng 101,36%, Đài Loan tăng 30,48%, Hồng Kông tăng 30,21%, Đức tăng 3,85%, Trung quốc tăng 3,71%.
Thị trường chính xuất khẩu hạt điều 9tháng đầu năm:
|
Thị trường
|
Tháng 9
|
9 tháng
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng cộng
|
129.490
|
599.412.207
|
|
Hoa Kỳ
|
4.312
|
21.550.896
|
40.553
|
188.374.172
|
|
Trung quốc
|
3.201
|
15.579.142
|
26.526
|
115.891.805
|
|
Hà Lan
|
2.331
|
11.247.942
|
18.167
|
91.080.061
|
|
Australia
|
1.25
|
6.612.189
|
8.431
|
40.685.794
|
|
Anh
|
696
|
3.522.378
|
5.704
|
27753321
|
|
Canada
|
343
|
1.690.541
|
3.635
|
17746659
|
|
Nga
|
442
|
2.092.372
|
3.031
|
14210043
|
|
Đức
|
239
|
1.123.050
|
1.969
|
9449311
|
|
Thái Lan
|
141
|
716.63
|
1.44
|
6877011
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
44
|
142.1
|
1.159
|
4519395
|
|
Đài Loan
|
108
|
593.291
|
823
|
4466137
|
|
Italia
|
95
|
418.05
|
1.377
|
4449876
|
|
Tây Ban Nha
|
70
|
410.369
|
791
|
4175626
|
|
Hồng Kông
|
75
|
470.285
|
600
|
3432934
|
|
Nauy
|
67
|
348.579
|
559
|
2939613
|
|
Philippines
|
95
|
417.311
|
770
|
2935692
|
|
Nhật Bản
|
64
|
319.996
|
622
|
2728619
|
|
Pakistan
|
83
|
472.748
|
491
|
2583707
|
|
Singapore
|
78
|
390.293
|
586
|
2517015
|
|
Hy Lạp
|
16
|
99.014
|
380
|
2108452
|
|
Malaysia
|
16
|
95.256
|
428
|
1846764
|
|
Bỉ
|
32
|
185.5
|
287
|
1642300
|
|
Ucraina
|
59
|
292.905
|
366
|
1470995
|
|
Thuỵ Sĩ
|
|
|
48
|
218400
|
(Vinanet)